Số người học : 611

Đang Phát ...


Happy and Feeling Good - Hạnh phúc và cảm giác vui vẻ

Nói với bạn bè và gia đình khi nào bạn đang hạnh phúc là một điều rất bình thường. Đa phần thì bạn muốn bày tỏ lý do tại sao bạn đang hạnh phúc và chia sẻ với những người gần gũi với mình rằng bạn đang cảm thấy như thế nào. Trong bài học này, chúng ta sẽ học nhiều cách khác nhau mà bạn có thể sử dụng để thể hiện rằng bản thân mình đang hạnh phúc.

Những cách nói phổ biến thường rất ngắn gọn. Dưới đây là một vài ví dụ.

Bây giờ tớ rất hạnh phúc.

Tớ đang rất hạnh phúc.

Lâu rồi tớ chưa thấy mình hạnh phúc như thế này.

Tớ không nghĩ tớ có thể hạnh phúc hơn bây giờ được.

Anh ấy rất hạnh phúc.

Bây giờ cô ấy thật hạnh phúc.

Vợ tớ khá là hạnh phúc.

Chồng tớ rất hạnh phúc.

Đây là những câu rất cơ bản. Trong đa số trường hợp thì bạn sẽ giải thích lý do tại sao bạn thấy hạnh phúc. Hãy kết hợp những lý do thành câu như sau:

Tớ rất hạnh phúc vì tớ mới nhận được một công việc.

Tớ rất hạnh phúc khi tớ nhận được điểm A cho bài báo cáo cuối kỳ.

Tớ sẽ rất vui nếu điều đó xảy ra.

Học kỳ này thực sự rất khó khăn. Tớ sẽ rất hạnh phúc khi nó kết thúc.

Anh trai tớ hạnh phúc vì đã vượt qua kỳ kiểm tra.

Tớ nghĩ rằng mẹ tớ còn hạnh phúc hơn cả tớ là khi biết tớ đỗ đại học.

Nếu bạn thấy hạnh phúc khi làm một công việc nào đó thì đó là công việc hoàn hảo dành cho bạn.

Cảm thấy hạnh phúc với công việc của bạn là điều còn quan trọng hơn cả những gì người khác nghĩ.

Tớ không nghĩ rằng cô ấy sẽ rất vui nếu bạn làm điều đó.

Cha mẹ tớ sẽ không vui nếu tớ bỏ học.

Tớ nghĩ rằng giáo sư hài lòng với bài luận của tớ.

Bà tớ luôn thấy hạnh phúc khi tớ đến thăm bà.

Ông tớ luôn cảm thấy rất vui khi nhìn thấy tớ.

Tớ vui mừng thay cho cậu. Đó là một tin tuyệt vời.

Xin chúc mừng ngày đính hôn của cậu. Tớ cũng hạnh phúc thay cho cậu.

Tớ muốn tìm một món quà mà khiến cô ấy thấy vui vẻ.

Anh ấy vẫn chưa ưng ý với hiện tại của mình, nhưng anh ấy hạnh phúc với thực tế rằng anh ấy đã cố gắng.

Hạnh phúc có lẽ là điều quan trọng nhất trong cuộc sống.

Mục tiêu của tớ trong cuộc sống làm cho người khác hạnh phúc.

Questions - Các câu hỏi

Câu hỏi bạn có thể hỏi một người nào đó

Bạn có nghĩ rằng anh ấy hạnh phúc với hiện tại không?

Bạn có tin rằng tiền có thể mua được hạnh phúc không?

Bạn có nghĩ rằng cô ấy sẽ vui nếu tớ xuất hiện không?

Điều gì sẽ làm bạn thấy hạnh phúc?

Anh trai của bạn có hài lòng với kết quả không?

Khoảng thời gian hạnh phúc nhất của bạn là khi nào?

Làm sao mà bạn có thể gắn mác giá cho sự hạnh phúc chứ?

Bạn cần bao nhiêu tiền thì mới cảm thấy hạnh phúc?

Bạn có hạnh phúc không nếu điều đó xảy ra với bạn?

Sao bây giờ các bạn vui thế?

Sao tâm trạng các bạn tốt thế?

Có chuyện gì tốt xảy ra à? Bạn trông rất hạnh phúc.

Sao gương mặt cậu lại nở một nụ cười tươi thế?

Other Sentences - Những cách nói khác

Có nhiều cách khác để thể hiện bạn đang hạnh phúc mà không cần sử dụng từ “hạnh phúc”. Trong nửa cuối của bài học này, chúng ta hãy xem các câu sau đây.

Bây giờ tớ cảm thấy khá vui.

Tâm trạng tớ đang rất tốt.

Tớ cảm thấy rất tuyệt.

Tớ rất vui vì hôm nay không phải đi làm.

Đi nghỉ dưỡng một thời gian dài rất là tuyệt.

Điều đó thật tuyệt vời. Tớ không thể tin rằng nó đã xảy ra.

Tớ có tất cả mọi thứ mà tớ mong muốn. Tớ cảm thấy rất may mắn.

Anh trai tớ đã nhảy cẫng lên xung quanh khi nghe tin đỗ vào trường Stanford.

Dưới đây là một số từ tiếng lóng bạn có thể nghe thấy.

Tớ muốn bùng cháy.

Stoked - Bùng cháy về cơ bản có nghĩa là bạn đang hạnh phúc hay hào hứng.

Giờ tớ như đang ở trên chín tầng mây.

Thuật ngữ này thể hiện cảm giác phê. Nó thường được hiểu là do sử dụng thuốc (ma túy). Nhưng nếu điều gì tốt xảy ra và bạn đang rất hạnh phúc, thì nó có nghĩa là bạn cảm thấy phê hơn cả ma túy. Đó là nguồn gốc của thuật ngữ này.

Tớ cảm thấy mình như đang ở trên thiên đường.

Tớ cảm thấy như tớ đang đứng trên đỉnh cao thế giới.

Tớ cảm thấy mình như thể là một ông vua.

Tớ cảm thấy như một nhà vô địch.

Tớ cảm thấy bản thân mình bất khả chiến bại.

Hạnh phúc và cảm giác vui vẻ - Luyện tập tương tác

Nhấp chuột vào mục Nghe tất cả và làm theo. Sau khi đã nghe toàn bộ hội thoại, hãy đóng vai người A bằng cách nháy chuột vào nút người A. Bạn sẽ chỉ nghe thấy tiếng người B trong suốt hội thoại. Sẽ có một khoảng yên tĩnh cho bạn để nhắc lại những câu của người A. Làm tương tự với người B. Tốc độ trong đoạn hội thoại là tốc độ tự nhiên. Sử dụng nút tạm dừng khi ngắt nghỉ giữa mỗi câu quá nhanh đối với bạn. Sau khi thực hành một vài lần, bạn sẽ có thể nói nhanh như người bản địa.


1
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Hey John. I have some great news.
Này, John. Tớ có một tin tuyệt vời.

B: What happened?
Chuyện gì xảy ra thế?

A: I got a job offer from Dell.
Tớ nhận được lời mời làm việc từ Dell đấy.

B: That's great. I thought you said you didn't get the job.
Điều đó thật tuyệt vời. Tớ tưởng cậu nói rằng cậu không được nhận chứ.

A: I thought I did bad on the interview, but I guess I was wrong. I'm so happy right now.
Tớ đã nghĩ cuộc phỏng vấn của tớ rất tệ, nhưng chắc tớ đã nhầm. Giờ tớ rất hạnh phúc.

B: I bet. That's great news. I'm very happy for you.
Tớ cá là như vậy. Đó là một tin tuyệt vời. Tớ rất vui thay cho cậu.

A: Thanks. I feel like celebrating. Let's go have a beer. It's on me.
Cảm ơn, tớ cảm thấy như đang ăn mừng vậy. Đi uống bia đi. Tớ mời.

B: Sounds good.
Nghe hay đấy.


2
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Mike, did you win the lottery or something? Why the big smile?
Mike, cậu mới thắng xổ số hay gì à? Sao lại cười tươi thế?

B: I'm so relieved. I just passed the bar exam.
Tớ rất nhẹ nhõm. Tớ vừa mới thi qua kỳ kiểm tra.

A: You did? That's great! You must be very happy now?
Thật hả? Điều đó thật tuyệt vời. Hẳn là giờ cậu rất hạnh phúc?

B: That's an understatement. I'm on cloud nine. I couldn't be any happier.
Nói thế vẫn chưa đủ đâu. Tớ như đang trên chín tầng mây vậy. Tớ không thể nào hạnh phúc hơn lúc này được.

A: Did you tell your parents yet?
Cậu đã nói với cha mẹ chưa?

B: Not yet. I didn't get a hold of them. I'll try to call them again tonight.
Chưa. Tớ chưa gọi được cho cha mẹ. Tớ sẽ gọi lại vào tối nay.

A: They're probably going to be so happy.
Họ có lẽ sẽ rất hạnh phúc.

B: I think so. It's turning out to be a great day.
Tớ cũng nghĩ vậy. Hôm nay hóa ra là một ngày tuyệt vời.


3
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Life's so boring.
Cuộc đời thật nhàm chán.

B: Well, most of the time it is, I guess.
Ừ, tớ đoán đa phần thời gian là thế.

A: What do you think will make you happy?
Cậu nghĩ điều gì sẽ khiến cậu hạnh phúc?

B: I think money will make me happy.
Tớ nghĩ rằng tiền sẽ làm cho tớ hạnh phúc.

A: You heard people say that money doesn't guarantee happiness.
Cậu có nghe mọi người nói rằng tiền không đảm bảo được hạnh phúc mà.

B: It will for me. Then I can do all the things I want to do.
Với tớ thì có. Khi đó, tớ có thể làm tất cả những điều tớ muốn.

A: You'll get bored eventually.
Rồi cuối cùng cậu cũng sẽ chán thôi.

B: Then I can find something new to do. If I don't have to worry about money, then I don't have to work.
Sau đó, tớ có thể tìm thấy một điều gì đó mới mẻ để làm. Nếu tớ không phải lo lắng về tiền bạc thì tớ sẽ không phải làm việc nữa.

A: That's true, I guess. If I didn't have to work, I think I would be happy.
Tớ đoán đó là sự thật. Nếu tớ không phải làm việc, tớ nghĩ rằng tớ cũng sẽ hạnh phúc.

B: You see... money doesn't equal happiness, but it takes away a lot of responsibilities.
Cậu thấy chưa... tiền không ngang hàng với hạnh phúc, nhưng nó cũng chiếm khá nhiều phần trong việc tạo nên hạnh phúc.

Bình luận