Số người học : 966

Đang Phát ...


Baseball - Bóng chày

Bóng chày là một trong những môn thể thao lớn nhất tại Mỹ. Nó cũng phổ biến ở nhiều quốc gia khác nữa. Vì nó rất phổ biến nên tôi sẽ dành riêng một bài học để nói về bóng chày nên bạn có thể được chuẩn bị để biết cách trò chuyện với những người nói tiếng Anh về môn thể thao này.

Playing baseball - Chơi bóng chày


Tớ thích chơi bóng chày. Nó là môn thể thao yêu thích của tớ.

Tớ đã từng chơi bóng chày khi tớ còn trẻ.

Bóng chày là môn thể thao tuyệt vời.

Vậy vị trí nào bạn chơi?

Tớ chơi ở vị trí chốt gôn 2.

Tớ chơi ở vị trí chặn ngắn.

Tớ chơi ở sân trung tâm.

Tớ là người bắt bóng.

Tớ là người ném bóng.

Bạn có thể ném bóng theo những kiểu nào?

Tớ có thể ném bóng thẳng hoặc xoáy.

Tớ có thể ném đánh bóng cong khá tốt.

Cú ném tốt nhất của tớ là ném bóng lắc.

Tớ luôn luôn muốn tìm hiểu làm thế nào để ném được bóng xoáy.

Cú ném bóng xoáy của tớ không hoàn toàn là xoáy.

Tớ yêu lối chơi phòng ngự kép.

Tớ là một tay đánh bóng khá giỏi đấy.

Số lần đập bóng trung bình của tớ là trên 300.

Bây giờ và sau này tớ đều có thể đánh bóng và chạy.

Tớ chạy rất nhanh nên tớ có thể cướp được nhiều chày.

Bóng chày - Các chủ đề

Topics in baseball - Các chủ đề trong bóng chày

Tớ không thể tin được rằng những cầu thủ bóng chày lại có thể kiếm được nhiều tiền đến thế.

Tớ không thích Alex Rodriguez vì ông ta chạy theo tiền thay vì đi theo một đội bóng tốt.

Alex Rodriguez từng ký những hợp đồng lớn nhất. Đó là một hợp đồng kéo dài 10 năm với 250 triệu đô la.

Hầu hết các cầu thủ bóng chày giỏi thường kiếm trên 5 triệu đô la một năm.

Không có một hạn mức lương khi chơi bóng chày. Đó là lý do tại sao Yankees lại mạnh như vậy. Họ có tiền để mua tất cả các cầu thủ tốt.

Tớ nghĩ rằng bóng chày sẽ công bằng hơn (more fair) nếu có một hạn mức lương cho cầu thủ.

Mặc dù về mặt ngữ pháp, "fairer" chính xác hơn so với "more fair" nhưng người ta thường sử dụng cách này khi nói, dựa trên âm thanh và giọng điệu của câu. Sử dụng "more" ở phía trước "fair" sẽ có tác dụng nhấn mạnh hơn.

Sự khác biệt giữa các giải đấu quốc gia và giải liên đoàn Mỹ là cầu thủ ném bóng sẽ không làm cầu thủ đập bóng trong các giải đấu của Mỹ. Họ có một tay đánh bóng riêng dành cho những cầu thủ ném bóng.

Thật tốt khi Byung Hyun Kim đến được các giải đấu của Mỹ. Anh ta không phải là một tay đập bóng giỏi.

Byung Hyun Kim đã xuất hiện tại một câu lạc bộ đêm ở Seattle vào cuối tuần.

Baseball Cards - Thẻ bóng chày

Collecting baseball cards - Sưu tầm thẻ bóng chày

Ở Mỹ, thẻ bóng chày có giá trị tiền tệ phụ thuộc vào khả năng chơi tốt hay không tốt của cầu thủ. Vì vậy, một số nhà sưu tập thẻ bóng chày thực sự có hàng ngàn thẻ bóng chày. Nhưng đối với những người bình thường, có một vài tấm thẻ bóng chày của cầu thủ ưa thích là vui rồi. Nếu bạn muốn tìm một thẻ bóng chày của một cầu thủ nào đó, bạn có thể tìm thấy chúng ở một cửa hàng bán thẻ bóng chày.

Bạn có tấm thẻ Chan Ho Park nào không?

Tớ đang tìm thẻ của tân binh Byung Hyun Kim.

Tấm thẻ này giá bao nhiêu?

Giá trị của tấm thẻ này là gì?

Bạn có cái hộp nào để tớ giữ tấm thẻ này trong đấy không?

Equipment - Dụng cụ

Buying baseball equipment - Mua dụng cụ bóng chày

Nhiều cửa hàng bán dụng cụ bóng chày. Bạn có thể tìm thấy chúng tại các cửa hàng lớn như Fred Myers, hoặc tại một cửa hàng thể thao.

Cleats - Shoes with large bumps on the bottom to give you better traction in dirt or grass.
Giày đinh - Giày có một lớp gồ ghề ở phía đế để tăng độ bám trên cỏ hoặc đất.

Baseball - The ball itself.
Quả bóng chày - Chính quả bóng

Baseball mitt - The glove worn when playing defense to catch balls.
Găng tay bóng chày - Chiếc găng tay đeo khi chơi phòng thủ để bắt bóng.

Batting glove - A glove worn while batting.
Găng đánh bóng - Một chiếc găng tay đeo trong khi đánh bóng.

Bats - Aluminum or wood item used to hit the baseball.
Gậy - bằng nhôm hoặc gỗ được sử dụng để đánh bóng chày.

Pine tar - Sticky material used on a wooden bat so it doesn't slip.
Dầu thông - Một loại chất liệu bám dính sử dụng trên gậy gỗ để nó không bị trượt.

Stirrups - A type of sock worn on top of socks that are usually worn as a decoration. It will show colored lines about 3 centimeters thick on each side of the leg.
Tất bọc ống chân - Một loại tất đeo trên đầu của tất khác, thường được đeo như một vật trang trí. Nó có đường kẻ màu dày khoảng 3 cm ở cả hai bên chân.

Đâu là khu vực bóng chày thế?

Tớ có thể tìm thấy gậy bóng chày ở đâu?

Găng tay bóng chày ở đâu?

Bạn có bán dầu thông cho gậy không?

Bạn có găng tay cho trẻ con không?

Tớ có thể tìm thấy gậy gỗ ở đâu?

Bạn có quả bóng chày mềm không?

Amateur League - Giải đấu nghiệp dư

Nhiều người thích chơi bóng chày, ngay cả sau khi lớn lên. Nhưng họ không đủ giỏi để chơi ở một giải đấu chuyên nghiệp, do đó, họ chơi ở giải đấu nghiệp dư cho vui. Hầu hết các thành phố lớn sẽ có giải đấu thể thao mang tính giải trí và nếu bạn đang tìm kiếm một giải như thế thì bạn sẽ phải gọi lên thành phố. Tìm kiếm trên Internet những Dịch vụ công viên và cộng đồng cùng với tên thành phố của bạn, hoặc Công viên và Giải trí. Dưới đây là một ví dụ về một thành phố nhỏ của Lynnwood. Bằng các công cụ tìm kiếm, gõ 'Lynnwood Parks and Recreation'. Bạn sẽ thấy một số liên kết gồm cả số điện thoại. Gọi số đó và hỏi làm thế nào bạn có thể tham gia vào một đội bóng chày.

Xin chào, tớ muốn tham gia vào một giải đấu bóng chày lớn. Bạn có những sự kiện nào như vậy không?

Khi nào bắt đầu đăng ký thế?

Quy trình tớ cần phải làm để gia nhập một đội bóng là gì?

Khi nào mùa giải bắt đầu?

Chi phí là bao nhiêu?

Đội thường chơi vào ngày nào và thời gian nào?

Đối với hầu hết người lớn, chúng ta thích xem bóng chày, vì vậy bạn có thể không phải thực hiện các bước trên. Tuy nhiên, khi bạn có con và biết đâu con trai của bạn có thể muốn chơi.

Tôi đang tìm một giải đấu bóng chày cho cậu con trai 10 tuổi. Tôi có thể tìm thấy thông tin về giải đấu nhỏ này ở đâu?

Tôi có thể đăng ký ở đâu để con trai 8 tuổi của tôi có thể chơi bóng chày?

Đa phần thì con trai của bạn có thể có những người bạn muốn chơi và chúng sẽ được đăng ký dưới sự cho phép của bạn. Nhưng nếu bạn bắt buộc phải tìm một đội như thế thì bạn có thể sử dụng các câu mà chúng ta đã học được ngay ở trên để tìm một đội bóng cho con trai của mình.

Bóng chày - Luyện tập tương tác

Nhấp chuột vào mục Nghe tất cả và làm theo. Sau khi đã nghe toàn bộ hội thoại, hãy đóng vai người A bằng cách nháy chuột vào nút người A. Bạn sẽ chỉ nghe thấy tiếng người B trong suốt hội thoại. Sẽ có một khoảng yên tĩnh cho bạn để nhắc lại những câu của người A. Làm tương tự với người B. Tốc độ trong đoạn hội thoại là tốc độ tự nhiên. Sử dụng nút tạm dừng khi ngắt nghỉ giữa mỗi câu quá nhanh đối với bạn. Sau khi thực hành một vài lần, bạn sẽ có thể nói nhanh như người bản địa.


1
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: What sport do you like the most?
Môn thể thao mà bạn thích nhất là môn nào?

B: I like baseball the best.
Tớ thích bóng chày là nhất.

A: Me too. Did you play when you were a kid?
Tớ cũng thế. Bạn đã chơi khi bạn còn nhỏ à?

B: Yeah. I played until I graduated from high school.
Ừ. Tớ đã chơi cho đến khi tớ tốt nghiệp trung học.

A: What position did you play?
Vậy bạn chơi ở vị trí nào?

B: I think I tried every position, but the last few years, I played third.
Tớ nghĩ rằng tớ đã thử mọi vị trí, nhưng vài năm trước thì tớ chơi ở vị trí chốt gôn thứ ba.

A: I hate third base. It's scary when the ball is coming at you so fast.
Tớ ghét chơi ở vị trí đấy. Thật đáng sợ khi bóng bay về phía mình với tốc độ rất nhanh.

B: It was scary at first, but after awhile, I got used to it. If you have fast reflexes, then it's not really a problem. What position did you play?
Chỉ sợ lúc đầu thôi. Nhưng sau một thời gian, tớ đã quen với nó. Nếu bạn có phản xạ nhanh thì sau đó nó thực sự không còn là vấn đề nữa. Cậu chơi ở vị trí nào?

A: I played outfield. I hated the infield because I never figured out all the bounces.
Tớ đã chơi ở sân ngoài. Tớ ghét sân trong bởi vì tớ không thể xác định được bóng.

B: I wish I could play again, but there isn't much opportunities around here.
Tớ ước gì tớ có thể chơi một lần nữa, nhưng không có nhiều cơ hội ở đây.

A: I'm on a softball league. It's not fast pitch, but it's still fun. You wanna join our group?
Tớ đang tham gia một giải bóng mềm. Nó không phải là giải đấu chuyên nghiệp, nhưng mà vẫn rất vui. Bạn muốn tham gia nhóm của chúng tớ không?

B: When do you guys play?
Khi nào các bạn chơi?

A: We play either Tuesdays or Thursdays.
Chúng tớ chơi vào thứ Ba hoặc thứ Năm.

B: Sounds pretty fun. I'll come out and join you next time.
Nghe có vẻ khá thú vị, tớ sẽ đến và tham gia vào hôm sau nhé.


2
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Do you like to watch baseball?
Bạn có thích xem bóng chày không?

B: Yeah. I follow the Mariners every year.
Có, năm nào tớ cũng theo dõi Mariners.

A: I wonder how they will do this year.
Không biết năm nay như nào nhỉ.

B: I don't know if they have a chance. Did you hear that A-Rod went to the Yankees?
Tớ không biết liệu họ có cơ hội không. Bạn đã nghe A-Rod đã đi đến Yankees chưa?

A: I know. Their team was too good even before getting Alex.
Tớ biết. Đội của họ quá đỉnh, ngay cả trước khi có Alex.

B: Yeah. The richest team is usually the best team. They need to put a salary cap to make things fair.
Ừ, đội giàu nhất thường là đội bóng tốt nhất. Họ cần phải đặt một hạn mức lương cho cầu thủ thì mới đảm bảo công bằng.

A: I agree. I don't know why they haven't done so already.
Tớ đồng ý. Không biết lý do tại sao họ chưa làm vậy.

B: But don't lose hope too soon. The Yankees don't have a good pitching staff this year. They might end up like the Texas Rangers. Great offense, no pitching.
Nhưng đừng mất hy vọng quá sớm. Đội Yankees không có các cầu thủ tốt trong năm nay, và họ có thể kết thúc như Texas Rangers khi phạm lỗi lớn, không có cú ném bóng.

A: I highly doubt that. Even though they lost Pettite, they still have a decent pitching rotation.
Tớ nghi ngờ lắm. Cho dù họ thua Pettite, họ vẫn có một đội hình ném bóng giỏi.

B: We'll see. I hope the Mariners do well this year.
Rồi xem. Tớ hy vọng Mariners thi đấu tốt trong năm nay.

A: Me too. Oh, did you buy any tickets this year?
Tớ cũng thế. Oh, bạn đã mua vé nào trong năm nay chưa?

B: I got a couple of games with Oakland and Boston, but I couldn't get anything with the Yankees.
Tớ đã mua vé trận Oakland và Boston, nhưng tớ không thể mua được vé trận Yankees.

A: Same here. I went in on the second day and all the tickets with the Yankees were already sold out.
Tớ cũng thế. Tớ đã đi mua trong ngày thứ hai và tất cả các vé trận Yankees đã được bán hết.

B: There's still plenty of other games though. We should go together one of these days.
Dù vậy vẫn còn nhiều vé cho trận khác mà. Chúng mình sẽ cùng nhau đến xem trận nào đó trong số ấy.

A: Sounds good. Let's plan for late June.
Nghe hay đấy. Lên kế hoạch cho cuối tháng Sáu đi.

Bình luận