Số người học : 791

Đang Phát ...


Body Parts - Các bộ phận cơ thể người

Tôi sẽ không đề cập đến tất cả các bộ phận cơ thể ở bài học này. Để tìm hiểu thông tin về những bộ phận cơ thể cụ thể hơn, tôi sẽ giới thiệu cho bạn một cuốn sách chuyên về bộ phận cơ thể. Thay vào đó, chúng ta sẽ tập trung vào các dạng hội thoại và cách diễn đạt thông dụng nhất được sử dụng trong cách giao tiếp tiếng Anh chuẩn.

Trước tiên, hãy kể tên các bộ phận cơ thể sẽ được nhắc đến trong bài:

Arm, Forearm, Elbow, Wrist, Hand, Finger, Knuckles
Cánh tay, cẳng tay, khuỷu tay, cổ tay, bàn tay, ngón tay, khớp

Leg, Calf, Thigh, Knee, Ankle, Toes
Chân, bắp chân, đùi, đầu gối, mắt cá chân, ngón chân

Head, Ear, Mouth, Nose, Eyes
Đầu, tai, miệng, mũi, mắt

Neck, Chest, Stomach, Back, Groin, Butt, Shoulder
Cổ, ngực, bụng, lưng, bẹn, mông, vai

Vùng cánh tay - The arm area

Dưới đây là một danh sách các câu thông dụng nhất

Cánh tay tớ bị đau

Hãy nhớ rằng cậu có thể thay đổi từ cánh tay bằng bất cứ bộ phận cơ thể nào khác.

Cổ tay của tớ bị đau.

Tớ bị bong gân ở cổ tay trong khi chơi quần vợt.

Bong gân là tổn thương dây chằng của khớp. Nó khác hẳn với gãy xương. Gãy xương là làm tổn thương các xương còn bong gân là tổn thương các mô kết nối xương.

Tớ không thể uốn cong khuỷu tay một cách linh hoạt được.

Những ngón tay của cậu rất dài.

Những ngón tay của tớ là ngắn và mập.

Tớ thích bẻ đốt ngón tay.

Bà tớ bị viêm khớp nên không thể di chuyển tay nhanh được.

Hôm qua, tớ mới tiêm thuốc vào cánh tay.

Tớ ghét những người không rửa tay sau khi đi vệ sinh.

Tớ bị gẫy ngón tay khi tớ bị ngã cầu thang.

Các bộ phận cơ thể - Vùng chân và đầu

Vùng chân

Tớ đã đi chạy bộ hôm qua nên cả hai chân tớ đều bị đau.

Đôi chân của cậu sẽ rất đau sau khi cậu đi trượt tuyết.

Tớ ghét bị chuột rút.

Tớ thường bị chuột rút ở bắp chân.

Tớ va ngón chân vào bàn cà phê.

Đi giày làm chân tớ bị đau nhiều lắm.

Tớ bị bầm tím trên đùi sau khi bị chuột rút do bị anh ấy đá phải.

“Charley horse” là từ được sử dụng phổ biến nhất để để mô tả sự tê cứng hoặc đau cơ đùi sau khi bị va chạm. Vì vậy, nếu như tôi đá ai đó vào đùi thì gọi là làm ai đó bị Charley horse - Chuột rút.

Tớ va đầu gối vào cửa và nó đau lắm.

Tớ bị vết sẹo này trên đầu gối khi tớ còn nhỏ.

Vặn đầu gối sẽ rất đau.

Tớ bị vỡ mắt cá chân khi chơi bóng chuyền.

Mắt cá chân của tớ bị sưng lên sau khi nó bị bong gân.

Tớ thích đôi giày phù hợp với mắt cá chân.

Vùng đầu

Tai tớ rất lạnh.

Mũi của tớ đỏ lên khi tớ bị lạnh.

Tớ luôn luôn bị sổ mũi trong suốt mùa đông.

Tớ bị sổ mũi trong mùa dị ứng.

Mặt cậu đỏ hết cả lên rồi.

Tớ thường bị đỏ mặt khi uống rượu.

Đừng ngoáy mũi.

Mắt tớ bị ngứa.

Tớ bị một vết đau trên môi.

Tớ bị một vết viêm trong miệng.

Tớ đập đầu vào bàn sau khi cúi xuống nhặt bút.

Sao mắt cậu bị thâm thế?

Mặt cậu bị làm sao đấy?

Sao má cậu bị xước thế kia?

Hồi còn trẻ cậu có bị mụn không?

Acne là một thuật ngữ để chỉ mụn trứng cá.

Tớ đã từng bị mụn rất nhiều khi còn trẻ.

Mỗi khi ngửi thấy mùi thịt thì miệng tớ lại đầy nước.

Hôm qua tai tớ bị đau.

Các bộ phận cơ thể - Vùng cơ thể

Vùng cơ thể

Tớ bị chấn thương ở cổ sau tai nạn xe hơi.

Cha tớ bị đau cổ khi ông ấy quay đầu quá nhanh trước khi hắt hơi.

Anh ấy có yết hầu lớn.

Adam’s apple là thuật ngữ dùng để chỉ phần lồi ra ở cổ nam giới, gọi là yết hầu.

Dạo gần đây tớ bị đau ngực.

Khi tớ bị hen suyễn, cảm giác như có ai đó đang đè lên ngực tớ và ép phổi xuống vậy.

Hen suyễn là một bệnh hô hấp khiến cho việc thở trở nên khó khăn.

Anh ta vô tình va vào vai tớ khi đi ngang qua.

Tớ cảm thấy giống như vai tớ đã buông được một gáng nặng lớn.

Anh ấy có bờ vai rộng.

Nhiều cô gái thích những chàng trai có đôi vai rộng lớn.

Tớ muốn tống khứ đống mỡ trên bụng tớ đi.

Tớ có một cái bụng bia.

Beer belly - Bụng bia là một thuật ngữ dùng để mô tả bụng to ra do uống bia quá nhiều.

Tớ sẽ bị đau dạ dày nếu tớ ăn thức ăn cay.

Dạ dày của tớ khó chịu.

Bụng tớ bị đau.

Cậu hẳn là đói lắm. Tớ có thể nghe thấy tiếng bụng cậu sôi ầm ĩ.

Tớ muốn có sáu múi.

Six pack is a terminology used to describe a flat stomach with six or eight lines showing the muscle lines. You can also use washboard, His stomach is like a washboard.
Sáu múi là một thuật ngữ dùng để mô tả một bụng phẳng với sáu hoặc tám múi thể hiện cơ bắp. Bạn cũng có thể sử dụng từ "bàn giặt" (washboard – múi bụng nổi lên cứng, đều và rõ như bàn giặt của phụ nữ thế kỷ 19). Bụng anh ấy trông y như cái bàn giặt.

Ông ấy đánh vào háng tớ.

Háng là khu vực giữa hai chân. Nó cũng có thể có nghĩa là vùng đáy quần, nhưng đáy quần là khu vực cá nhân cụ thể hơn, còn háng có thể có nghĩa là vùng lân cận nói chung.

Vùng phụ cận

Tớ phải kéo háng lên khi chạy nước rút.

Chạy nước rút là chạy nhanh nhất có thể.

Mông cô ấy to quá.

Mông của cô ấy phẳng lì vậy.

Nếu cậu đi trượt tuyết, mông của cậu sẽ bị đau trong các ngày tiếp theo.

Các bộ phận cơ thể - Thực hành tương tác

Nhấp chuột vào mục Nghe tất cả và làm theo. Sau khi đã nghe toàn bộ hội thoại, hãy đóng vai người A bằng cách nháy chuột vào nút người A. Bạn sẽ chỉ nghe thấy tiếng người B trong suốt hội thoại. Sẽ có một khoảng yên tĩnh cho bạn để nhắc lại những câu của người A. Làm tương tự với người B. Tốc độ trong đoạn hội thoại là tốc độ tự nhiên. Sử dụng nút tạm dừng khi ngắt nghỉ giữa mỗi câu quá nhanh đối với bạn. Sau khi thực hành một vài lần, bạn sẽ có thể nói nhanh như người bản địa.


1
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Hey Sarah. Why are you limping?
Này Sarah, Sao cậu đi khập khiễng thế?

B: Oh. Hi Matt. I went snowboarding yesterday and my whole body aches.
Oh, chào Matt. Tớ đã đi trượt tuyết ngày hôm qua và cả người tớ đều bị đau nhức.

A: Was it your first time?
Lần đầu tiên cậu đi trượt tuyết đúng không?

B: Yeah. And I never want to go again.
Ừ. Và tớ không bao giờ muốn đi một lần nữa.

A: I remember the first time I went. My back was sore, I couldn't sit down because it hurt my butt, and my legs would cramp if I walked too fast.
Tớ nhớ lần đầu tiên tớ đi trượt tuyết. Lưng của tớ rất đau mà tớ không thể ngồi xuống vì đau mông, và chân sẽ bị chuột rút nếu tớ đi quá nhanh.

B: That's exactly how I feel now.
Đó chính xác là những gì tớ đang cảm thấy bây giờ.

A: It's only like that the first couple of times.
Chỉ bị thế vài lần đầu thôi.

B: Ha. There won't be a next time.
Ha, sẽ không có lần sau đâu.

A: You gotta give it a chance. It's fun after awhile.
Cậu nên thử một lần nữa. Sau đó thì sẽ rất vui.

B: I'll think about it after I start feeling better. Right now, I don't even want to hear the word snowboarding.
Tớ sẽ suy nghĩ lại sau khi cảm thấy tốt hơn. Ngay bây giờ, tớ thậm chí không muốn nghe đến từ trượt tuyết..


2
Nghe tất cả  |   Người A  |   Người B

A: Ahhchooo!
Hắt xiiiiiiiiiiii!

B: You've been sneezing a lot lately. Are you sick or something?
Gần đây cậu đã bị hắt hơi rất nhiều đấy. Cậu bị ốm à?

A: No. Every spring time around April, I'm stricken with allergies.
Không. Mỗi khi vào mùa xuân, khoảng tháng tư, tớ lại bị dị ứng.

B: I never have seasonal allergies.
Tớ không bao giờ bị dị ứng theo mùa.

A: Consider yourself lucky.
Thế là cậu may mắn đấy.

B: What are all the symptoms?
Triệu chứng là gì thế?

A: Well, as you just saw, I sneeze a lot. Also, my nose becomes very runny, my throat sometimes itches, and my eyes start to water.
À, như cậu thấy đấy, tớ hắt hơi rất nhiều. Hơn nữa, mũi bị chảy nước, cổ họng bị ngứa, và mắt bắt đầu chảy nước.

B: That doesn't sound good.
Nghe tệ quá.

A: No it's not. So you don't have any type of allergies?
Ừ, tệ lắm. Thế cậu không bị dị ứng gì à?

B: Well, I have a severe allergic reaction to alcohol. It runs in the family.
À, tớ bị dị ứng với đồ uống có cồn, theo di truyền gia đình ấy mà.

A: Everyone to some extent is allergic to alcohol.
Theo một mức nào đó thì mọi người đều dị ứng với đồ uống có cồn.

B: I get it pretty bad. My whole face turns red, including my ears. My eyes become bloodshot, and I start to itch all over my body.
Tớ thấy nó khá tệ, cả mặt tớ bị đỏ lên, bao gồm cả tai, mắt cũng trở nên đỏ ngầu, và tớ bắt đầu bị ngứa khắp người.

A: That's pretty bad.
Điều đó tệ thật.

B: But that doesn't stop me from drinking. Hahaha.
Nhưng điều đó không ngăn tớ uống được. Hahaha.

Bình luận