Học từ vựng về đám cưới bằng tiếng anh

In Bài viết Lượt xem : 1685

Từ vựng tiếng anh có rất là nhiều, và muốn học thành công và nhớ lâu được tu vung tieng anh thì bạn cần phải có phương pháp học hợp lý và đúng đắn. Một trong những cách học đang được đông đảo người lựa chọn hiện nay đó là chia nhóm từ vựng ra để học và vận dụng từ từ vào thực tiễn. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu về một nhóm từ vựng đó là từ vựng về đám cưới.

Xem thêm: Phat am tieng anh | Hoc tieng anh co ban

Từ vựng tiếng anh về đám cưới thông dụng nhất hiện nay

– Get down on one’s knee/ Pop the question: đều chỉ hành động cầu hôn

– “I do” là câu trả lời của cô dâu cho câu hỏi “Will you marry me?” nếu cô ấy đồng ý
– Second thought: khi cô dâu hoặc chú rể đang có “second thought” tức là họ đang suy nghĩ là về cuộc hôn nhân này, không biết có nên tiếp tục không.
– Pre-wedding nerves: việc bị cảm thấy áp lực và căng thẳng những ngày trước đám cưới
– Get cold feet: tình trạng cô dâu hoặc chú rể bỗng nhiên trở nên sợ hãi vì họ sắp phải trải qua một việc quá trọng đại, nhiều người sợ quá sẽ không dám cưới luôn 
– Leave someone at the alter: trong trường hợp quá sợ và không dám cưới nữa, cô dâu hoặc chú rể sẽ bỏ chạy ngay giữa lễ cưới (ở phuơng Tây đám cưới thường được tổ chức theo kiểu người thân sẽ ngồi 2 bên và ở giữa sẽ là một lối đi nhỏ để bố của cô dâu đưa cô ấy đến và trao tay cho chú rể. Nơi mà chú rể đứng chờ ở cuối lối đi đấy gọi là alter) 
– Run-away bride: đây là một bộ phim của Julia Robert, nói về một cô gái xinh đẹp đính hôn những 3, 4 lần nhưng lần nào cũng cứ đến khi lễ cưới đang diễn ra thì cô ấy bỏ chạy. Khi ai đấy đùa bảo với chú rể là: “You’ve got a run-away bride here”, ý nói đến việc cô dậu bỏ chạy, trích dẫn từ bộ phim nói trên
– Bridesmaids: phù dâu
– Maid of honor: phù dâu chính, thường sẽ là bạn thân hoặc chị em 
– Best man: phù rể chính
– Bachelor party: 1 đêm trước đám cưới mà cả cô dâu lẫn chú rể sẽ hội họp các bạn của mình lại để có 1 buổi tối xõa hết cỡ
– Wedding vows: những lời hứa mà cô dâu và chú rể hứa sẽ làm cho người kia, thường được viết ra và đọc trong lễ cưới
– The big day: ngày cưới
– Walks down the aisle: chính là hành động bố đưa dâu vào thánh đường rồi trao tay cho chú rể
– Rise on their feet: khi cô dâu bước vào tất cả mọi người sẽ đứng lên một cách trịnh trọng
– Objections to the marriage/Speak or forever hold their peace: nguyên văn mục sư sẽ hỏi “Anyone who has any objection to the marriage, please speak now or forever hold their peace”, có nghĩa là ai có phản đối gì cuộc hôn nhân này xin hãy lên tiếng ngay bây giờ nếu không thì từ nay xin hãy giữ im lặng mãi mãi
– “I now announce you man and wife” => Câu chốt của lễ cưới, khi mục sư tuyên bố 2 bân thành vợ thành chồng

Mùa cưới sắp đến rồi. Học nhanh từ vựng đám cưới để còn vận dụng vào thực tiễn nhé các bạn. Từ vựng đám cứoi khá là dài các bạn hãy học từ từ và cố gắng hiểu nó chứ tuyệt đối không nên học nhồi nhét nhé . Chúc các bạn thành công!

Bình luận